Pages

Đỗ Văn Hiếu: Làm giàu không khó… hay làm hoài không khá?

'Làm giàu liệu có dễ như mọi người nghĩ? Xin thưa, rất khó. Nhưng nếu kiên trì và có tài thì mọi thứ đều có thể đến', Doanh nhân Đỗ Văn Hiếu khẳng định và nhớ lại câu chuyện khởi nghiệp của mình...

Doanh nhân Đỗ Văn Hiếu: "Cho đi là nhận lại"

Từ một chàng sinh viên nghèo trở thành chủ doanh nghiệp ở tuổi còn rất trẻ. Giờ đây, doanh nhân Đỗ Văn Hiếu đảm nhiệm nhiều công việc ở những ngành nghề hoàn toàn khác nhau với nhiều chức danh quan trọng...

Đỗ Văn Hiếu - doanh nhân trẻ khát vọng dẫn đầu ngành BĐS Việt

24 giờ là quỹ thời gian quá ít ỏi để doanh nhân (DN) trẻ tuổi này giải quyết hết lượng công việc đồ sộ của hơn 6 công ty bất động sản (BĐS). Bận rộn là thế, nhưng DN Đỗ Văn Hiếu chưa bao giờ dám cho phép mình được ngơi nghỉ. Anh luôn đau đáu với những triết lý kinh doanh mới, mô hình hoạt động mới trong lĩnh vực kinh doanh BĐS, nhằm hướng tới nhiều giá trị mang tính bền vững và ổn định...

CEO Đỗ Văn Hiếu: Nếu thời cơ là 'vàng' thì con người là 'mỏ vàng'

Chia sẻ cùng chúng tôi doanh nhân Đỗ Văn Hiếu - Tổng Giám đốc Công ty CP An Cư Lạc Nghiệp – nhấn mạnh vào mấu chốt sự thành công trong đầu tư BĐS...

Trưởng phòng không lương.

Đánh liều xin việc vào các cơ quan với “cam kết làm việc không lương nếu không có hiệu quả” Hiếu nghĩ, “Khi tay trắng khởi nghiệp, một trong những cách làm giàu nhanh là kinh doanh trực tuyến, hoặc kinh doanh dịch vụ, như môi giới bất động sản, chứng khoán...”.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ Năng Học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ Năng Học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2015

Cách giới thiệu bản thân khi đi phỏng vấn

Bạn thân mến,

Khi đi phỏng vấn, có một câu hỏi mà hầu như nhà tuyển dụng nào cũng đặt ra cho ứng viên, đó là “hãy giới thiệu một chút về bản thân”. Câu hỏi này cũng làm không ít người lúng túng, đặc biệt khi được hỏi bằng tiếng Anh. Hãy cùng Aroma tham khảo 3 tình huống ví dụ điển hình về giới thiệu bản thân nhé.
Tình huống 1
So, tell me a little bit about yourself? (Hãy nói cho tôi biết sơ qua về bạn?)
–> My name’s Nguyen Kim Hoa. I’m 22 years old and I’m single. I have just graduated from university in July with the major in accounting. I got 3 months experience as an internship at X company. I like reading books and travelling.
Tôi tên là Nguyễn Kim Hoa. Tôi 22 tuổi và đang độc thân. Tôi vừa tốt nghiệp vào tháng 7, chuyên ngành của tôi là kế toán. Tôi có kinh nghiệm thực tập tại Công ty X trong 3 tháng. Sở thích của tôi là đọc sách và du lịch. 
How would you describe your personality? (Bạn tự nhận xét về bản thân mình là người thế nào?)
–> I’m a careful and hard-working person. I’m eager to learn new things and willing to work in team. I easily adapt to with new working environment and take initiative in work.
Tôi là người cẩn thận và chăm chỉ. Tôi ham học hỏi và  thích làm việc với mọi người. Tôi dễ thích nghi với môi trường làm việc và chủ động trong công việc.
Tình huống 2:
Could you tell me something about yourself? (Chị có thể cho tôi biết về bản thân không?)
–> Yes. My name’s Yen Nhi. I got married and had one son, I’m living in District 4. I have 4 years experience in Marketing field and I’m a group leader of A company.
Vâng. Tôi tên là Yến Nhi, Tôi đã kết hôn và có 1 con trai hiện đang sống tại quận 4. Tôi có 4 năm kinh nghiệm về lĩnh vực marketing và đang là trưởng nhóm của công ty A.
How would you describe yourself? Chị có thể miêu tả đôi điều về bản thân như thế nào?
–> I’m friendly and kind to help other people. I like dealing with difficult problems and challenged issues. I’m rather serious in work and can work under high pressure.
Tôi là người thân thiện và thích giúp đỡ mọi người, Tôi thích giải quyết vấn đề khó và những công việc mang tính thử thách. Tôi khá nghiêm túc trong công việc và tôi có thể chịu đựng được áp lực cao. 
Tình huống 3:
Tell me a little about yourself? (Cho tôi biết một chút về bản thân cô)
–> I’m Mai Linh. However, people often call me by Mai. I’m 28 years old and I’m single. I was born and grew up in Ha Noi, but I have been working in HCM City for 5 years. I graduated from Economic university and got 3 years experience in administration and human resource management.  
Tôi tên là Mai Linh. Nhưng mọi người thường gọi tôi là Mai. Tôi 28 tuổi và đang độc thân. Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội nhưng công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh đã được 5 năm. Tôi tốt nghiệp đại học Kinh tế và có 3 năm kinh nghiệm làm hành chính nhân sự và 2 năm trong việc quản trị nhân lực.
Could you describe yourself briefly? (Chịcó thể giới thiệu ngắn gọn về bản thân được không?)
–>  I’m active. I like work related to human beings. I’m rather serious and sensitive, I can quickly catch up psychology of other people. I often read newspapers and listen to music in my free time.
Tôi là người năng động, tôi yêu thích những công việc về con người. Tôi là người khá nguyên tắc và nhạy cảm, tôi có thể nắm bắt tâm lý của người khác rất nhanh. Lúc rãnh rỗi, tôi thường đọc báo và nghe nhạc.
Chúc các bạn áp dụng những mẫu câu tiếng Anh giới thiệu về bản thân khi đi  phỏng vấn nhé.

Trân trọng,
Nguyễn Thanh Tùng
Giám Đốc
AROMA Tiếng Anh cho Người đi làm

Cách giới thiệu kinh nghiệm làm việc khi đi phỏng vấn - Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Ngoài cách giới thiệu về bản thân khi đi phỏng vấn, phần gây ấn tượng với nhà tuyển dụng tiếp theo chính là  kinh nghiệm làm việc. Chính vì vậy, Aroma xin chia sẻ với các bạn 3 tình huống nói về kinh nghiệm làm việc khi đi phỏng vấn, các bạn cùng theo dõi nhé.
Tình huống 1: Nhân viên Marketing
Could you tell us your experience in Marketing? (Bạn có thể cho chúng tôi biết kinh nghiệm làm việc marketing của bạn?)
I experienced in developing the fields of online and offline marketing. For Online, I experienced in CPC, CPM and proficiently managed the applications such as: facebook, email marketing, newsletter. For Offline, I experienced in making budget, planning and developing brand promotion strategies for each specific period. 
Về kinh nghiệm làm việc thì tôi có kinh nghiệm triển khai các lĩnh vực trong marketing online và offline. Về online, tôi có kinh nghiệm về CPC, CPM và quản lý thành thạo các công cụ như: facebook, email marketing, newsletter..Về offline, tôi có kinh nghiệm lập ngân sách, lên kế hoạch và triển khai các chiến dịch quảng bá thương hiệu ngoài thị trường trong từng giai đoạn cụ thể.
Tình huống 2: Nhân viên kinh doanh
1. Could you tell me your working experience? (Cô có thể cho tôi biết kinh nghiệm làm việc của cô là gì?)
I have worked at X Real Estate company for 3 years. My job is looking for new customers and taking care old customers. Customers are the persons who have high income. I have achieved 30% month sales for the company.
Tôi đã công tác ở công ty bất động sản X được 3 năm. Công việc của tôi là tìm kiếm khách hàng mới  và chăm sóc khách hàng cũ. Đối tượng khách hàng là người có thu nhập cao. Thành tích tôi đã từng đạt được đó là 30% doanh số tháng của công ty.. 
2. Why did you leave that job? (Tại sao cô lại nghỉ việc ở công ty cũ?)
I wish to change the working environment and look for opportunities to develop my career.
Tôi muốn thay đổi môi trường làm việc và tìm kiếm thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình.
Tình huống 3: Nhân viên kế toán
1. What is your working experience? (Kinh nghiệm làm việc của bạn như thế nào?)
I perform the work of an accountant such as control the cost of the company, make the payroll for employees and the monthly tax report. Besides, I am also responsible for the administration work of the company.
Về kinh nghiệm làm việc của tôi là thực hiện các công việc của một kế toán: Kiểm soát thu, chi các hoạt động của công ty, tính lương nhân viên và báo cáo thuế hàng tháng. Ngoài ra, tôi còn chịu trách nhiệm chung về các công việc hành chính văn phòng của công ty.
2. What is your goal for the next 2 years? (Mục tiêu trong 2 năm tới của bạn là gì?)
I want to upgrade my specialty, pursuing chief accountant position and group leader position.
Về mục tiêu của tôi trong 2 năm tới, tôi muốn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của mình, theo đuổi vị trí kế toán trưởng và muốn hướng đến vị trí trưởng nhóm.
Chúc các bạn áp dụng những mẫu câu tiếng Anh giới thiệu về bản thân khi đi  phỏng vấn nhé.

Trân trọng,
Nguyễn Thanh Tùng
Giám Đốc
AROMA Tiếng Anh cho Người đi làm

Thứ Sáu, 26 tháng 9, 2014

Các Mẫu Câu Chào Hỏi Thông Dụng trong tiếng anh

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm - Các Mẫu Câu Chào Hỏi Thông Dụng
 
AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm thân gửi anh/chị bài học về các mẫu câu chào hỏi từ cơ bản đến nâng cao, hi vọng sẽ giúp anh/chị áp dụng được linh hoạt hơn trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.
Chào mở đầu hội thoại 
Hẳn các bạn đã quen với các cách chào mở đầu hội thoại như “Hello” “Hi” “Good morning/ Good afternoon/ Good evening”, trong những trường hợp thân mật, bạn có thể sử dụng tiếng lóng hoặc cách chào riêng của từng nước như sau:
  • Có thể gọi tên nhau (Mary! Jane!,..) nếu là người quen biết 
  • Howdy: Có nghĩa là "Hi" nhưng dành cho dân trắng miền Nam nước Mỹ nhất là Texas
  • Hiya: Có nghĩa là "Hi you" chào bạn. Đọc theo kiểu láy âm you = ya 
  • Yo: Có nghĩa là "Hi" thường được giới trẻ sử dụng với hình thức tin nhắn 
  • G'day (Australia): Good day 
  • Whazzup?: Có chuyện gì không? 
Thể hiện niềm vui khi được gặp 
Dành cho những người bạn mới quen 
  • Nice to see you/ It was nice meeting you: Rất vui được gặp bạn 
  • Good to see you: Thật tốt vì được gặp bạn 
  • I’m glad to see you: Rất hân hạnh được gặp bạn 
Dành cho những người bạn đã quen biết 
  • Long time no see (I haven't seen you in a while)/ It has been a long time/ It’s been too long: Lâu rồi không gặp
  • It's been a while (It's been a while since I've seen you): Đã một thời gian rồi tôi không được gặp bạn 
Hỏi thăm tình hình hiện tại
  • How is it going?: Tình hình thế nào? 
  • How are you doing?: Mọi việc thế nào? 
  • What’s new with you?: Có tin gì mới không? 
  • What have you been up to?: Đang làm gì thế? 
  • How have you been doing?: Mọi việc của bạn như thế nào? 
  • How are things?: Mọi thứ như thế nào? 
  • What's new?: Có tin gì mới không? 
  • What's up: Có chuyện gì không?
  • What have you been up to all these years: Từ lúc ấy đến nay bạn thế nào rồi? 
Bên cạnh bài học tiếng Anh hàng tuần, AROMA tặng anh/chị cuốn Sổ Tay Tinh Gọn Tiếng Anh Cho Người Đi Làm với 15 tình huống giao tiếp tiếng Anh thực tế trong công việc, bổ sung thêm đoạn hội thoại và bài nghe giọng nói bản ngữ. Để được nhận cuốn sổ tay này, anh/chị vui lòng ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY
Trân trọng,
Nguyễn Huyền Trang
Tư vấn đào tạo
Di động: 0972 172 891
Email: huyentrang@aroma.edu.vn  

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc - Nói về tính cách của bạn

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm: Tiếng Anh Phỏng Vấn Xin Việc - Nói về tính cách của bạn
Bài học hữu ích với các anh/chị có ý định chuyển việc vào một Công ty nước ngoài. Cùng luyện tập để buổi phỏng vấn được thành công tốt đẹp.
1. Related Words and Expressions:
Các từ và thành ngữ liên quan:
- Personality [,p3:sə’næləti] (n): tính  cách
- Introverted [‘intrəvə : tid] (adj): hướng nội
- Extroverted [‘ekstrəvə : tid] (adj): hướng ngoại
- Optimistic [,ɔpti’mistik] (adj): lạc quan
- Pessimistic [,pesi’mistik] (adj): bi quan
2. Key sentences:
Những câu chính yếu:
- What kind of personality do you think you have?
[wɔt kaind əv  ,p3:sə’næləti du:  ju:  θiŋk ju:  hæv]
Bạn nhận xét như thế nào về cá tính/ tính cách của mình?
- Are you introverted or extroverted?
[a:  ju:  ‘intrəvə:tid ɔ: ‘ekstrəvə: tid]
Bạn là người hướng nội hay hướng ngoại?
- How do you get along with others?
[hau du:  ju:  get ə’lɔŋ wið  ‘ʌðəz]
Mối quan hệ của bạn với những người khác như thế nào?
- I’m quiet, hardworking and serious.
[aim  ‘kwaiət,  ‘ha:d’w3:kiŋ ænd  ‘siəriəs]
Tôi ít nói, siêng năng và nghiêm túc.
- Extroverted, I think. I mix well and enjoy doing things with others.
[‘ekstrəvə : tid, ai θiŋk, ai miks wel ænd in’dʒɔi  ‘du:iŋ θiŋz wið  ‘ʌðəz]
Tôi nghĩ mình là người hướng ngoại. Tôi hòa đồng tốt và thích làm việc cùng với người khác.
- I’m very optimistic
[aim  ‘veri  , ɔpti’mistik]
Tôi rất lạc quan.
3. Exercises:
Translate into Vietnamese:
Dialogue 1:
A: How do you handle pressure?
B: I work very well with pressure. I prepare for it before it comes.
A: Can you give me an example?
B: When I worked at Citibank, we had many deadlines to meet. I never waited until the last minute to do my work. I always finished it on time.
A: How do you deal with the public?
B: I try to treat my customers with respect and patience.
Dialogue 2:
A: How do you deal with stressful situation at work?
B: I’ve had many stressful situations at work. I always try to stay patient. Whenever I’m feeling stressed, I breathe deeply to calm down.
A: Is there any else that you do?
B: I try to talk to people to tell them how I feel. If I’m having a problem with a customer, I try to talk politely. If I have some other kind of stress at work, I talk to my co-workers or my boss to tell them how I feel. That usually helps.
Answer keys:
Đoạn 1:
A: Bạn xử lý những áp lực trong công việc như thế nào?
B: Tôi chịu đựng áp lực rất tốt. Tôi luôn chuẩn bị tâm lý sẵn sàng để đối mặt với nó.
A: Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?
B: Khi tôi làm việc tại Citibank, chúng tôi có nhiều công việc phải giải quyết. Tôi không bao giờ chờ đến hạn chót mới bắt đầu xử lý công việc của mình. Tôi luôn hoàn thành sớm và đúng hạn.
A: Vậy bạn làm việc với khách hàng như thế nào?
B: Tôi cố gắng đối xử với họ với sự tôn trọng và thái độ kiên nhẫn.
Đoạn 2:
A: Bạn đối mặt với các tình huống căng thẳng trong công việc như cách nào?
B: Trong công việc tôi có rất nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các công việc như thế này. Tôi luôn cố gắng giữ kiên nhẫn. Bất cứ khi nào cảm thấy căng thẳng, tôi hít thở thật sâu để giữ bình tĩnh.
A: Bạn còn cách nào khác nữa không?
B: Tôi sẽ cố gắng nói chuyện với người khác để cho họ biết cảm giác của mình. Nếu tôi gặp vấn đề với khách hàng của mình, tôi sẽ cố gắng nói chuyện một cách nhã nhặn nhất có thể. Đối với những căng thẳng khác trong công việc, tôi sẽ nói chuyện với đồng nghiệp hay quản lý của mình để cho họ biết tôi đang cảm thấy như thế nào. Điều đó thực sự hữu ích.
Bằng những email gửi đều đặn hàng tuần, AROMA mong muốn giúp anh/chị nhắc lại và củng cố kiến thức tiếng Anh phục vụ công việc và trong giao tiếp với người nước ngoài. Bên cạnh những kiến thức tập trung này, anh/chị có thể ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY để nhận tài liệu tiếng Anh cho người đi làm, nhận bài test kiểm tra trình độ miễn phí.
Trân trọng,
Nguyễn Huyền Trang
Tư vấn đào tạo
huyentrang@aroma.vn
0972 172 891

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Các Mẫu Câu Chào Tạm Biệt & Hẹn Gặp Lại - Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm - Các Mẫu Chào Tạm Biệt
AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm thân gửi anh/chị bài học về các mẫu câu chào tạm biệt từ cơ bản đến nâng cao, hy vọng sẽ giúp anh/chị áp dụng được linh hoạt hơn trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.
Thông báo chuẩn bị rời đi
Khi bạn chuẩn bị rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí, những mẫu câu sau sẽ hữu ích cho bạn:
  • I have to leave here by noon. (Tôi phải rời khỏi đây vào buổi trưa.)
  • Is it okay if we leave your home at 9pm? (Có không sao nếu chúng tôi rời khỏi nhà lúc 9 giờ tối?)
  • What do you say if we leave work a little earlier today? (Anh thấy sao nếu chúng ta nghỉ làm việc sớm hơn một chút ngày hôm nay?)
  • Would you mind if I leave the dinner before it ends? (Anh có phiền nếu tôi rời khỏi bữa ăn tối trước khi nó kết thúc không?)
Bạn cũng có thể dùng những mẫu câu sau để thông báo chuẩn bị rời đi trong các trường hợp mang tính thân mật hơn:
  • I got to go now. (Tôi đã đi ngay bây giờ.)
  • I'll be leaving from the office in 20 minutes. (Tôi sẽ rời văn phòng khoảng 20 phút.)
  • I'm afraid I have to head off now. (Tôi e là tôi phải rời đi ngay.)
  • Let's get off work early. (Chúng ta hãy nghỉ làm việc sớm.)
Chào tạm biệt
Cách chào tạm biệt thông thường:
  • Good-bye. (Chào tạm biệt)
  • Bye. (Tạm biệt.)
  • Bye for now! (Giờ thì chào tạm biệt!)
Tuy nhiên trong những trường hợp trang trọng, bạn nên sử dụng một trong những mâu câu sau trước khi chính thức nói lời tạm biệt ở trên:
  • It was nice meeting you. (Rất vui được gặp anh.)
  • Nice to seeing you. (Gặp lại anh thật vui.)
  • It's been really nice knowing you. (Rất vui khi biết cô.)
Hẹn gặp lại
Sau khi đã chào tạm biệt, bạn sẽ thường nói lời hẹn gặp lại. Trong trường hợp bạn biết chắc sẽ sớm gặp lại người đối thoại, bạn có thể nói:
  • See you. (Hẹn gặp lại nhé.)
  • See you again! (Hẹn gặp lại!)
  • See you tomorrow/next week! (Hẹn gặp anh ngày mai/tuần sau!)
Nếu bạn chưa biết chắc ngày có thể gặp lại người đối thoại với mình, bạn nên nói:
  • Stay in touch. (Giữ liên lạc nhé)
  • Keep in touch! (Giữ liên lạc nhé!)
  • Don't forget to give me a ring! (Đừng quên gọi cho tôi!)
  • Remember to drop me a line! (Nhớ viết thư cho mình đấy!)
  • Talk to you later. (Nói chuyện sau nhé.)
  • Catch up with you later. (Hàn huyên với anh sau.)
  • I hope to see you soon. (Tôi hy vọng gặp lại anh sớm.)
  • If you're ever in…, come and see me - you've got my address. (Nếu anh từng…, hãy đến gặp tôi - anh có địa chỉ của tôi rồi.)
Chúc may mắn
Đôi khi trong những trường hợp xa cách lâu ngày, bạn sẽ muốn gửi lời chúc đến bạn bè/đồng nghiệp của mình. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng các mẫu câu sau:
  • Take care! (Bảo trọng!)
  • All the best, bye. (Chúc mọi điều tốt đẹp nhất, tạm biệt!)
  • Good luck with your… (Chúc may mắn…)
  • Have a good weekend! (Cuối tuần vui vẻ!)
  • I hope everything goes well. (Hy vọng mọi việc tốt đẹp.)
Bên cạnh bài học tiếng Anh hàng tuần, AROMA tặng anh/chị cuốn Sổ Tay Tinh Gọn Tiếng Anh Cho Người Đi Làm với 15 tình huống giao tiếp tiếng Anh thực tế trong công việc, bổ sung thêm đoạn hội thoại và bài nghe giọng nói bản ngữ. Để được nhận cuốn sổ tay này, anh/chị vui lòng ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY

Trân trọng,
 
Nguyễn Huyền Trang
Tư vấn đào tạo
huyentrang@aroma.vn
0972 172 891

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

Kỹ Năng Học Tiếng Anh giao tiếp trong cuộc họp/đàm phán, Tiếng Anh Cho Người Đi Làm

AROMA Tiếng Anh Cho Người Đi Làm – Tiếng Anh giao tiếp trong các cuộc họp (phần 1)
Bài học là các cấu trúc tiêu biểu sử dụng trong các cuộc họp, làm việc nhóm, đàm phán. Hy vọng sẽ giúp anh/chị giao tiếp linh hoạt hơn trong tình huống trên.
1. Các cách xin phép đưa ra ý kiến:
(Mister/Madam) chairman.  - Chủ tọa
May I have a word?  - Tôi có đôi lời muốn nói.
If I may, I think…  - Nếu có thể, tôi nghĩ…/ theo tôi
Excuse me for interrupting. - Xin lỗi vì đã ngắt lời.
May I come in here?  - Tôi có một vài ý kiến/ Tôi có thể nêu ý kiến/ trình bày ở đây ko?
Cách nêu ý kiến:
I’m positive that… - Tôi lạc quan là
I (really) feel that… - Tôi thật sự cảm thấy là
In my opinion… - Theo tôi/ Theo quan điểm của tôi
The way I see things… - Từ cách nhìn/ quan điểm của tôi,
If you ask me,… I tend to think that… - Nếu bạn hỏi tôi,… tôi nghĩ là
2. Đưa ra câu hỏi cho người nói:
Are you positive that…? - Bạn có lạc quan rằng…?
Do you (really) think that…? - Bạn có thực sự nghĩ là?
(tên thành viên) can we get your input? - Bạn có ý kiến gì ko? / Hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn?
How do you feel about…?  - Bạn nghĩ sao về…/ bạn cảm thấy…. như thế nào?
Đưa ra bình luận
That’s interesting. -  Rất thú vị
I never thought about it that way before. - Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó
Good point! - Ý hay!
I get your point. – Tôi hiểu ý của  bạn.
I see what you mean. - Tôi hiểu điều bạn muốn nói./ Tôi hiểu ý của bạn.
Biểu đạt sự đồng tình
I totally agree with you. - Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
Exactly! - Chính xác!
That’s (exactly) the way I feel. - Đó chính là cách tôi cảm nhận/ đó chính là điều tôi nghĩ
I have to agree with (tên thành viên).  - Tôi phải đồng ý với…
Biểu đạt sự bất đồng quan điểm (chú ý nói một cách lịch sự)
Unfortunately, I see it differently. - Thật ko may, tôi có cách nghĩ khác.
Up to a point I agree with you, but… - Tôi đồng ý với bạn, nhưng
(I’m afraid) I can’t agree. - Rất tiếc, tôi ko thể đồng ý/ ko có cùng quan điểm/ suy nghĩ
3. Đưa ra đề nghị
Let’s… - Hãy …
We should… - Chúng ta nên…
Why don’t you…. - Tại sao bạn không …?
How/What about… - Thế còn việc …?
I suggest/recommend that… - Tôi đề xuất/ gợi ý là…
4. Giải thích rõ ràng hơn một vấn đề
Let me spell out… - Để tôi giải thích/ làm rõ
Have I made that clear? - Như vậy đã rõ chưa?
Do you see what I’m getting at? - Bạn có hiểu điều tôi đang nói ko?
Let me put this another way… - Để tôi giải thích theo cách khác
I’d just like to repeat that… - Tôi muốn nhắc lại/ nhấn mạnh rằng