Pages

Đỗ Văn Hiếu: Làm giàu không khó… hay làm hoài không khá?

'Làm giàu liệu có dễ như mọi người nghĩ? Xin thưa, rất khó. Nhưng nếu kiên trì và có tài thì mọi thứ đều có thể đến', Doanh nhân Đỗ Văn Hiếu khẳng định và nhớ lại câu chuyện khởi nghiệp của mình...

Doanh nhân Đỗ Văn Hiếu: "Cho đi là nhận lại"

Từ một chàng sinh viên nghèo trở thành chủ doanh nghiệp ở tuổi còn rất trẻ. Giờ đây, doanh nhân Đỗ Văn Hiếu đảm nhiệm nhiều công việc ở những ngành nghề hoàn toàn khác nhau với nhiều chức danh quan trọng...

Đỗ Văn Hiếu - doanh nhân trẻ khát vọng dẫn đầu ngành BĐS Việt

24 giờ là quỹ thời gian quá ít ỏi để doanh nhân (DN) trẻ tuổi này giải quyết hết lượng công việc đồ sộ của hơn 6 công ty bất động sản (BĐS). Bận rộn là thế, nhưng DN Đỗ Văn Hiếu chưa bao giờ dám cho phép mình được ngơi nghỉ. Anh luôn đau đáu với những triết lý kinh doanh mới, mô hình hoạt động mới trong lĩnh vực kinh doanh BĐS, nhằm hướng tới nhiều giá trị mang tính bền vững và ổn định...

CEO Đỗ Văn Hiếu: Nếu thời cơ là 'vàng' thì con người là 'mỏ vàng'

Chia sẻ cùng chúng tôi doanh nhân Đỗ Văn Hiếu - Tổng Giám đốc Công ty CP An Cư Lạc Nghiệp – nhấn mạnh vào mấu chốt sự thành công trong đầu tư BĐS...

Trưởng phòng không lương.

Đánh liều xin việc vào các cơ quan với “cam kết làm việc không lương nếu không có hiệu quả” Hiếu nghĩ, “Khi tay trắng khởi nghiệp, một trong những cách làm giàu nhanh là kinh doanh trực tuyến, hoặc kinh doanh dịch vụ, như môi giới bất động sản, chứng khoán...”.

Thứ Hai, 24 tháng 6, 2024

Câu 6. Phân tích thành tựu lý luận về chiến tranh nhân dân (Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, hoàn thành CM Dân tộc, dân chủ nhân dân)


Phân tích thành tựu lý luận về chiến tranh nhân dân (Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, hoàn thành CM Dân tộc, dân chủ nhân dân) qua lăng kính dữ liệu và số liệu

1. Khái quát:

Thành tựu lý luận về chiến tranh nhân dân là một trong những thành tựu quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 30 năm chiến tranh giải phóng. Lý luận này được thể hiện qua các văn kiện chính trị của Đảng, tác phẩm của các nhà lãnh đạo, và được cụ thể hóa thành đường lối, chiến lược đúng đắn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

2. Phân tích cụ thể:

2.1. Xác định đúng kẻ thù, tính chất, mục tiêu, nhiệm vụ của cuộc chiến tranh:

  • Dựa trên dữ liệu lịch sử:

  • Kháng chiến chống Pháp:

  • Kẻ thù: Thực dân Pháp xâm lược.

  • Tính chất: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

  • Mục tiêu, nhiệm vụ: Giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

  • Kết quả: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), kết thúc ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.

  • Kháng chiến chống Mỹ:

  • Kẻ thù: Đế quốc Mỹ xâm lược và tay sai.

  • Tính chất: Giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn quốc.

  • Mục tiêu, nhiệm vụ: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn quốc.

  • Kết quả: Chiến thắng mùa xuân 1975, thống nhất đất nước.

  • Phân tích số liệu:

  • Kháng chiến chống Pháp:

  • Quân và dân ta tiêu diệt hơn 20 vạn quân Pháp và tay sai, bắt tù hơn 4 vạn, giải phóng gần 1 triệu km² đất đai, 13 triệu dân.

  • Quân Pháp buộc phải ký Hiệp định đình chiến Genève (1954), rút quân khỏi Việt Nam.

  • Kháng chiến chống Mỹ:

  • Quân và dân ta tiêu diệt hơn 2 triệu quân Mỹ và tay sai, bắt tù hơn 7 vạn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

  • Mỹ buộc phải ký Hiệp định Paris (1973), rút quân khỏi Việt Nam.

2.2. Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân làm nòng cốt:

  • Số liệu về lực lượng vũ trang nhân dân:

  • Kháng chiến chống Pháp:

  • Quân đội chủ lực: Gồm 3 sư đoàn, 11 trung đoàn, 149 tiểu đoàn, tổng số hơn 1 vạn cán bộ, chiến sĩ.

  • Quân khu, quân địa phương: Gồm 13 quân khu, 51 tiểu khu, 378 đại đội, 1.842 trung đội, tổng số hơn 40 vạn cán bộ, chiến sĩ.

  • Dân quân du kích: Gồm hơn 3 triệu người.

  • Kháng chiến chống Mỹ:

  • Quân đội chủ lực: Gồm 10 sư đoàn, 47 trung đoàn, tổng số hơn 1 triệu cán bộ, chiến sĩ.

  • Quân khu, quân địa phương: Gồm 17 quân khu, 61 tiểu khu, 445 đại đội, 2.542 trung đội, tổng số hơn 1,5 triệu cán bộ, chiến sĩ.

  • Dân quân du kích: Gồm hơn 20 triệu người.

  • Vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân:

  • Lực lượng vũ trang nhân dân là nòng cốt của cuộc kháng chiến, là lực lượng chủ yếu đánh giặc, giữ nước.

  • Lực lượng vũ trang nhân dân gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng, che chở.

2.3. Tiến hành đấu tranh toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, khoa học kỹ thuật quân sự:

  • Số liệu về các mặt đấu tranh:

  • Kinh tế:

  • Trong kháng chiến chống Pháp, sản xuất công nghiệp tăng 7 lần, sản xuất nông nghiệp tăng 2 lần so với trước chiến tranh.

  • Trong kháng chiến chống Mỹ, sản xuất công nghiệp tăng gấp 2,5 lần. 

  • Nông nghiệp:

  • Trong kháng chiến chống Pháp, sản xuất nông nghiệp tăng 2 lần so với trước chiến tranh.

  • Trong kháng chiến chống Mỹ, sản xuất nông nghiệp tăng gấp 1,5 lần so với trước chiến tranh.

  • Chính trị:

  • Trong kháng chiến chống Pháp, đã xây dựng được hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, củng cố chính quyền nhân dân.

  • Trong kháng chiến chống Mỹ, đã thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân tham gia kháng chiến.

  • Ngoại giao:

  • Trong kháng chiến chống Pháp, đã tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

  • Trong kháng chiến chống Mỹ, đã tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, đặc biệt là sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

  • Khoa học kỹ thuật quân sự:

  • Trong kháng chiến chống Pháp, đã phát triển một số loại vũ khí, trang bị mới, đáp ứng yêu cầu của chiến tranh.

  • Trong kháng chiến chống Mỹ, đã phát triển nhiều loại vũ khí, trang bị mới, đặc biệt là các loại vũ khí chống tăng, chống máy bay, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

  • Vai trò của các mặt đấu tranh:

  • Các mặt đấu tranh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, khoa học kỹ thuật quân sự hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong cuộc kháng chiến.

  • Nhờ có sự đấu tranh toàn diện trên tất cả các mặt, quân và dân ta đã đánh bại kẻ thù mạnh hơn rất nhiều, giành thắng lợi vẻ vang trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

2.4. Thực hiện đấu tranh lâu dài, giành thắng lợi từng bước, đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của kẻ thù:

  • Số liệu về thời gian chiến tranh:

  • Kháng chiến chống Pháp: 9 năm (1946 - 1954).

  • Kháng chiến chống Mỹ: 30 năm (1945 - 1975).

  • Số liệu về các chiến lược chiến tranh của kẻ thù:

  • Kháng chiến chống Pháp:

  • Chiến lược "đánh nhanh thắng gọn" (1946 - 1949).

  • Chi lược "vây lấn, diệt từng mảng" (1950 - 1953).

  • Chiến lược "tăng cường phòng thủ, phản kích cục bộ" (1954).

  • Kháng chiến chống Mỹ:

  • Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1964 - 1968).

  • Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1972).

  • Chiến lược "toàn diện" (1973 - 1975).

  • Cách đánh giặc:

  • Đánh giặc giữ nước:

  • Xác định đúng đắn mục tiêu, nhiệm vụ của cuộc chiến tranh.

  • Phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc.

  • Kết hợp các hình thức đấu tranh: chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao.

  • Thực hiện chiến tranh nhân dân.

  • Đánh giặc từng bước, đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của kẻ thù:

  • Chia nhỏ mục tiêu, đánh từng bước, đánh chắc thắng.

  • Kết hợp đánh tiêu diệt địch với xây dựng và phát triển lực lượng.

  • Phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong kháng chiến.

3. Kết luận:

Lý luận về chiến tranh nhân dân là thành tựu to lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong 30 năm chiến tranh giải phóng. Lý luận này được vận dụng sáng tạo trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, góp phần quan trọng vào thắng lợi của dân tộc. Đây là một di sản quý báu của Đảng và dân tộc, cần được tiếp tục nghiên cứu, học tập và phát huy trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.

4. Ý nghĩa:

  • Ý nghĩa lý luận:

  • Cung cấp một hệ thống tư tưởng khoa học về chiến tranh nhân dân trong thời đại mới.

  • Góp phần vào kho tàng lý luận quân sự của Mác - Lênin.

  • Ý nghĩa thực tiễn:

  • Là kim chỉ nam cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.

  • Là nguồn động viên, cổ vũ cho nhân dân ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

5. Bài học kinh nghiệm:

  • Xác định đúng đắn kẻ thù, tính chất, mục tiêu, nhiệm vụ của cuộc chiến tranh.

  • Phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc.

  • Kết hợp các hình thức đấu tranh: chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao.

  • Thực hiện chiến tranh nhân dân.

  • Đánh giặc từng bước, đánh thắng từng chiến lược chiến tranh của kẻ thù.

Kết luận:

Lý luận về chiến tranh nhân dân là một di sản quý báu của Đảng và dân tộc, cần được tiếp tục nghiên cứu, học tập và phát huy trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới. Bài viết này đã phân tích thành tựu lý luận về chiến tranh nhân dân qua lăng kính dữ liệu và số liệu, hy vọng sẽ góp phần giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Câu 5. Phân tích thành tựu lý luận Thắng lợi của CMT8 năm 1945

Thành tựu lý luận của Cách mạng Tháng Tám năm 1945: Nền tảng cho sự trưởng thành vượt bậc của Đảng Cộng sản Việt Nam

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một sự kiện lịch sử vĩ đại, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu về mặt chính trị, quân sự, Cách mạng Tháng Tám còn mang lại những thành tựu to lớn về mặt lý luận, thể hiện sự trưởng thành vượt bậc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

1. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc - giai cấp, dân tộc - dân chủ:

  • Trước Cách mạng Tháng Tám, Đảng đã nhận thức được tầm quan trọng của giải phóng dân tộc, nhưng chưa đặt đúng vị trí của nó trong tiến trình cách mạng.

  • Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng đã xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mọi nhiệm vụ khác đều phải phục tùng.

  • Đây là sự kế thừa và phát triển đúng đắn lý luận về vấn đề dân tộc, về nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.

2. Đoàn kết rộng rãi lực lượng toàn dân tộc:

  • Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10 năm 1930 chưa nhận thức đầy đủ vai trò của các giai cấp, tầng lớp trong cách mạng.

  • Sau khi rút ra kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh, Đảng đã chủ trương tập hợp tất cả những người Việt Nam yêu nước, không phân biệt giai cấp, dân tộc, đảng phái, tôn giáo, giới tính...

  • Việc thành lập Mặt trận Việt Minh là minh chứng cho sự vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam.

3. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương:

  • Trước đây, Đảng chú trọng vào sự gắn kết chặt chẽ của cách mạng ba nước Đông Dương mà chưa chú trọng đến đặc điểm riêng của từng nước.

  • Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng đã khẳng định giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

  • Đây là sự vận dụng sáng tạo luận điểm về quyền tự quyết dân tộc và tinh thần quốc tế vô sản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

4. Kết hợp một cách chủ động trên cơ sở lợi ích quốc gia dân tộc cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam với cuộc đấu tranh chống họa phát xít:

  • Đảng đã thể hiện sự ủng hộ của nhân dân ta đối với Liên Xô và phe Đồng minh, đồng thời khẳng định tinh thần độc lập tự chủ trong đấu tranh.

  • Đây là sự phát triển của lý luận kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam.

5. Khẳng định phương pháp tiến hành và các điều kiện để cách mạng thắng lợi:

  • Đảng nhất quán phương pháp cách mạng là dùng bạo lực của quần chúng, kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

  • Xác định đúng thời cơ, điều kiện để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

6. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc:

  • Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, có vai trò quyết định bảo đảm thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

  • Cần xây dựng Đảng vững mạnh, chú trọng đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.

Kết luận 

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là minh chứng cho sự trưởng thành vượt bậc của Đảng Cộng sản Việt Nam, và đã đặt nền tảng vững chắc cho đường lối chính trị đúng đắn, sáng tạo, đưa đến thành công vang dội của cuộc cách mạng. Chiến thắng của Cách mạng Tháng Tám không chỉ là bước khởi đầu cho quá trình đổi mới đất nước mà còn đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử, đưa đời sống nhân dân lên tầm cao mới, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

Nhìn lại gần 40 năm đổi mới và hơn 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, có thể thấy rõ rằng những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của Việt Nam không chỉ là những con số khô khan mà là những bằng chứng sống động cho thấy sự đúng đắn của con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và toàn diện, và đất nước chúng ta chưa bao giờ có được vị thế và uy tín quốc tế như hiện nay.

Những thành công đó chính là cơ sở vững chắc để tiếp tục khẳng định và bảo vệ những giá trị của Cách mạng Tháng Tám, đồng thời là nền tảng thực tiễn cho việc đấu tranh chống lại các luận điệu xuyên tạc, nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và phủ nhận những thành tựu mà Đảng và nhân dân ta đã đạt được.

Trong bối cảnh hiện nay, phát huy tinh thần Cách mạng Tháng Tám đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta phải “khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, niềm tự hào, ý chí tự cường, lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết và khát vọng phát triển đất nước của toàn dân tộc”. Đồng thời, cần chủ động đấu tranh tư tưởng, bảo vệ các thành quả vĩ đại của Cách mạng Tháng Tám, và đập tan mọi quan điểm sai trái, thù địch nhằm làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước.

Hoàng Gia 

Câu 4. Phân tích thành tựu lý luận của Đảng CS VN ra đời (Cương lĩnh)


Phân tích thành tựu lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (Cương lĩnh)

ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu từ sự kết hợp nhiều yếu tố: chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng HCM, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

ĐCSVN ra đời chấm dứt sự bế tắc về lý luận , sự khủng hoảng về đường lối và lực lượng lãnh đạo cách mạng.

1. Bối cảnh lịch sử:

Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) ra đời vào năm 1930, phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam diễn ra sôi nổi nhưng mang tính tự phát, thiếu sự lãnh đạo thống nhất và đường lối khoa học. Điều này dẫn đến nhiều thất bại và bế tắc.

2. Thành tựu lý luận của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:

Ngay từ khi ra đời, ĐCSVN đã thể hiện tầm nhìn chiến lược vĩ đại qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo. Văn kiện này đánh dấu những bước tiến vượt bậc về lý luận, khẳng định:

  • Cách mạng Việt Nam thuộc về phạm trù cách mạng vô sản: Đây là nhận định khoa học, phù hợp với thực tiễn lịch sử và xu thế thời đại, đặt nền tảng cho đường lối giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  • Xác định đúng đắn nhiệm vụ, mục tiêu cấp bách của cách mạng: Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp, phong kiến, giải phóng dân tộc, thực hiện cải cách ruộng đất, xóa bỏ áp bức bóc lột, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

  • Lực lượng cách mạng: Toàn thể nhân dân yêu nước dưới sự lãnh đạo của Đảng, bao gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, ...

  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Gắn liền cách mạng Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế, các dân tộc bị áp bức, tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

  • Phương pháp: Cách mạng bạo lực là con đường duy nhất để giành độc lập, tự do.

  • Vai trò lãnh đạo: ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam.

3. Ý nghĩa lịch sử:

  • Cương lĩnh chính trị đầu tiên là bản tuyên ngôn độc lập vĩ đại, đánh dấu sự trưởng thành về tư tưởng của Đảng.

  • Đặt nền tảng cho đường lối giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  • Là ngọn cờ dẫn dắt Đảng và nhân dân ta đi đến thắng lợi: Cách mạng Tháng Tám 1945, hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, sự nghiệp Đổi mới.

  • Những giá trị của Cương lĩnh vẫn luôn актуальны, soi sáng con đường phát triển của đất nước trong hiện tại và tương lai.

4. Số liệu minh chứng:

  • Cách mạng Tháng Tám 1945: Thành công sau 9 ngày, giành chính quyền về tay nhân dân, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp hơn 80 năm.

  • Kháng chiến chống Pháp: Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, kết thúc ách thống trị của thực dân Pháp, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.

  • Kháng chiến chống Mỹ: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 1975, hoàn thành mục tiêu giải phóng dân tộc.

  • Sự nghiệp Đổi mới: Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, văn hóa, xã hội.

5. Kết luận:

Sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Những thành tựu lý luận của Cương lĩnh đã được minh chứng qua những thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh chính trị đầu tiên mãi là ngọn cờ dẫn dắt Đảng và nhân dân ta đi đến thắng lợi.

Tự hào về Đảng quang vinh, về Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại – người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, mỗi cán bộ, đảng viên và mỗi người dân Việt Nam càng thấy rõ hơn trách nhiệm của mình, nguyện đi theo Đảng, xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh, tiếp tục lãnh đạo Nhân dân ta đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, xây dựng một nước Việt Nam phồn vinh, hòa bình và thịnh vượng./.