Chủ Nhật, 28 tháng 1, 2018

Thuật Ngữ báo chí Anh việt cần biết


Để phục vụ việc học tập và nghiên cứu, bất cứ ai cũng phải bắt đầu bằng những khái niệm và thuật ngữ liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của mình. Với Báo chí học cũng vậy. Đây là bảng tổng hợp một số thuật ngữ liên quan trực tiếp đến hoạt động của các nhà báo và của các nhà nghiên cứu về báo chí, truyền thông.

Absolute privilege

Đặc quyền tuyệt đối - quyền của các nhà lập pháp, thẩm phán và người điều hành chính phủ được phát biểu trong khi đang thực thi trách nhiệm mà không sợ phạm vào tội phỉ báng.

Absolutism

Chủ thuyết tuyệt đối - một triết lý đạo đức không chấp nhận bất kỳ sự sai lệch nào đối với một tập hợp các nguyên tắc hay luật lệ đã định sẵn. Đối với một nhà báo theo chủ nghĩa tuyệt đối (absolutist jour­nalist), cứu cánh không bao giờ biện minh cho phương tiện.

Actual malice

Ác ý cố tình - liều lĩnh bất chấp sự thật. Đây là một tình thế trong các vụ kiện tụng về tội phỉ báng.

Actual malice test

Kiểm tra ác ý cố tình - biện pháp bảo vệ để phóng viên có thể viết bất kỳ điều gì về một người cầm quyền đương tại chức hay một ứng cử viên trong trường hợp phóng viên vô tình sử dụng các nguồn tư liệu không xác thật hay liều lĩnh bất chấp sự thật.

Act

Quảng cáo - viết tắt của advertisement.

Add

Trang bổ sung - trang đánh máy bản thảo theo sau trang đầu tiên. “Firstadd” sẽ là trang thứ hai của một bản thảo đánh máy.

Advance

Đưa tin trước - một bài tường thuật đề cập đến những vấn đề hay chủ đề sẽ được giải quyết trong một cuộc họp hay sự kiện sắp xảy ra.

Advertisement department

Phòng quảng cáo - một phòng ban của tờ báo chịu ưách nhiệm quảng cáo. Hầu hết các phòng quảng cáo đều có bộ phận riêng cho các mẫu rao vặt và quảng cáo nổi bật.

Anchor

Biên tập viên bản tin truyền hình - một biên tập viên trong trường quay của đài truyền hình chuyên kết nối các tin thời sự bằng cách đọc tin và dẫn dắt từ tin này sang tin khác.

Anecdotal lead

Dẫn nhập bằng câu chuyện - một bài báo được mở đầu bằng cách sử dụng một câu chuyện lý thú hay hài hước.

Anecdote

Mẩu chuyện - một câu chuyện thú vị và chứa đựng nhiều thông tin nằm trong một bài báo.

Angle

Góc nhìn chủ đạo - điểm tập trung hay cách tiếp cận một đề tài. Hướng phát triển mới nhất của một cuộc tranh luận kéo dài, một pha then chốt trong một trận đấu thể thao, hay bi kịch của một cái chết đặc biệt trong một thảm họa đại chúng đều có thể dùng làm góc nhìn chủ đạo.

Antinomianism:

Thuyết phản hệ - một triết lý đạo đức không công nhận bất kỳ nguyên tắc nào. Một nhà báo theo thuyết phản hệ (antinomian jour­nalist) thẩm định từng tình huống đạo đức theo những giá trị riêng biệt; tình yêu đồng loại không phải là giá trị tuyệt đối.

AP

Hãng thông tấn AP - viết tắt của The Asscociated Press, một hãng tin hoạt động khắp thế giới dưới hình thức hợp tác mà chủ sở hữu của hãng tin này chính là các tờ báo đãng ký mua tin dài hạn.

APME

Hiệp hội các chủ bút của hãng thông tấn API viết tắt của Associated Press Managing Editors, một tổ chức của các chủ biên và biên tập viên cùa các tờ báo là thành viên của hãng thông tấn AP.

 Arraignment

Luận tội - một tiến trình tòa án khi bị đơn được thông báo lời buộc tội. Trong tiến trình này, bị đơn được quyền yêu cầu biện hộ và có thể được quyền tại ngoại hậu tra.

Average

Trung bình, bình quân - một thuật ngữ dùng để mô tả các thành phần tiêu biểu hay điển hình của một tập thể. Trong toán học, đây là kết quả của một tổng số chia đều cho các thành phần trong tập hợp.

Background

Cơ sở thông tin - thông tin có thể được gán cho một nguồn tin chỉ có chức vụ chứ không nêu rõ họ tên; ví dụ “a White House aide said” (một trợ lý Nhà Trắng đã cho biết).

Backgrounder

Thông tin tư liệu - bài báo giải thích và cập nhật tin tức.  

Beat

Chuyên ngành - lãnh vực trách nhiệm được phân công cho phóng viên. Chuyên ngành có thể là một cơ quan; chẳng hạn như các tòa án; một khu vực địa lý; chẳng hạn như một thị trấn; hay một chủ đề; chẳng hạn như khoa học. Trong báo chí Mỹ, “beat” còn dùng để chỉ một bài báo độc quyền.

Blotter

Phiếu câu lưu - một thuật ngữ đã lỗi thời chỉ những phiếu ghi tóm tắt thông tin cơ bản của một vụ bắt giam. Những thông tin này ngày nay luôn được lưu trong máy tính.

Books

Tập giấy nháp - những tờ giấy, thường là giấy in báo, và giấy than, để phóng viên chuẩn bị bài viết. Trong quy trình vi tính hóa hiện đại ngày nay thì người không còn dùng những tập giấy này nữa.

Brightener

Bài thư giãn, thay đổi không khí - một câu chuyện, thường là ngắn, có tính hài hước hay thú vị đối với độc giả. Còn gọi là là bright.

Bureau

Văn phòng chi nhánh, văn phòng đại diện - văn phòng của một cơ quan thông tấn nằm ở những khu vực khác ngoài trụ sở chính. Các tờ báo hay hãng tin có thể có văn phòng chi nhánh ở nhiều khu vực trong nước hayở nước ngoài.

Bureau chief

Trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện - người điều hành hoạt động nghiệp vụ của một tờ báo ở văn phòng chi nhánh.

Business department

Phòng tài vụ - một phòng ban trong một tờ báo chuyên làm công tác hóa đơn, kế toán và những chức năng liên quan.

Byline

Dòng ghi tên tác giả - thường nằm dưới tựa đề hoặc ở cuối một bài báo.

Caption

Chú thích ảnh

Chain

Báo liên hiệp - hai hay nhiều tờ báo có cùng một chủ hay một công ty sở hữu. Còn gọi là group. Tại Mỹ, Gannett là công ty báo liên hiệp lớn nhất.

Change of venue

Đổi quyền tài phán - giao vụ kiện cho một tòa án khác xét xử. Điều này thường xảy ra khi một bên liên quan trong vụ kiện khẳng định rằng việc tường thuật của báo chí địa phương đã tạo sẵn định kiến cho các thành viên ban hội thẩm tương lai

Circulation department

Phòng phát hành - bộ phận của một tờ báo chịu trách nhiệm việc phân phối báo ra thị trường.

City editor

Trưởng ban địa phương - còn gọi là metropolitan editor hay metro editor,chịu trách nhiệm một ban điều phối hoạt động thu thập tin tức địa phương, ở một số tờ báo Mỹ, ban địa phương còn xử lý cả tin khu vực và tin của tiểu bang

Civil law

Dân luật, luật dân sự - một quy chế cho phép một cá nhân hay tập thể có quyền khởi kiện một cá nhân hay tập thể khác.

Clips

Mẩu báo - tin hay bài cắt từ báo.

Close-ended question

Câu hỏi đóng - một câu hỏi trực tiếp, tính trước nhằm rút được một câu trả lời cụ thể. Chẳng hạn “Will you be a candidate?” (Ông có ra ứng cử không?).

Conditional privilege

Đặc quyền có điều kiện.

Consumer Price Index

Chỉ số giá tiêu dùng - viết tắt là CPI, một phương tiện được chính phủ Mỹ sử dụng để đo lường tỷ lệ lạm phát. Những số liệu CPI được Cục Thống kê Lao động (Bureau of Labor Statistics) thuộc Bộ Lao động Mỹ báo cáo hàng tháng, đối chiếu sự thay đổi thực trong giá cả giữa thời điểm hiện hành và một thời điểm cụ thể làm cơ sở. Phóng viên Mỹ thường dùng chỉ số CPI để phản ánh chính xác giá thành thực tế của hàng hóa và dịch vụ.

Contributing editor

Cộng tác viên giữ mục - một người người phụ trách một mục thường xuyên trên tạp chí nhưng làm việc theo hợp đồng chứ không phải là nhân viên của tòa soạn.

Copy

Tin bài, bán tháo - những gì phóng viên viết ra và đã giao nộp cho tòa soạn.

Copy desk:

Phòng biên tập - bộ phận biên tập lần cuối củng mọi tin bài viết các tít lớn và thiết kế trang báo.

Copy editor

Biên tập viên, trưởng trang - người kiểm tra, trau chuốt và điều chỉnh các tin bài của phóng viên, ở các báo Mỹ, thường biên tập viên là người viết tít tựa cho các tin bài này, và đôi khi quyết định cả việc bố trí tin bài và hình ảnh như thế nào trên trang báo.

Cover

Bám, theo dõi - luôn đi cùng những hướng phát triển mới nhất của một chuyên ngành hay để tường thuật một sự kiện đặc biệt. Phóng viên theo dõi ngành cảnh sát có thể được phân công tường thuật một vụ giết người.

Criminal law

Hình luật, luật hình sự - một quy chế cho phép hội thẩm đoàn hay một viên chức tòa án có thể truy tố một cá nhân.

Cub

Phóng viên tập sự.

Cutline

Phú thích ảnh - một thuật ngữ đã lỗi thời, bắt nguồn từ khi các hình ảnh đăng báo hay tạp chí phải được khắc trên bản kẽm; một bản kẽm như vậy được gọi là một cut.

Database

Cơ sở dữ liệu - một ngân hàng thông tin được vi tính hóa, thường được các tờ báo hay các cơ quan thuê bao truy cập.

Deadline

Thời hạn chót - thời hạn mà các phóng viên, biên tập viên, hay phụ trách trang mục phải hoàn tất công việc theo kế hoạch ra báo.

Deep background

Cơ sở ẩn danh ở nguồn thông tin có thể sử dụng nhưng không được nêu rõ danh tính hay chức vụ của người cung cấp thông tin.

Delay-identification lead

Đoạn chủ đạo không tiết lộ ngay nhân vật, mở đầu ẩn danh - đoạn mở đầu của một bài báo mà yếu tố “ai” không được nêu tên mà chỉ được đề cập bằng nghề nghiệp, thành phố, cơ quan hay bất kỳ hình thức nào khác.

Desk

Ban biên tập - một từ thường được các phóng viên báo Mỹ sử dụng để chỉ chức vụ biên tập viên tin thời sự địa phương hay người phụ trách trang mục.

Desk assistant

Trợ lý biên tập - một chức vụ cấp thấp nhất trong phòng tòa soạn của một đài truyền hình. Trợ lý biên tập thường xử những công việc phân công làm tin thường nhật chẳng hạn như theo dõi tin của các hãng thông tấn và lắng nghe máy dò tin của cảnh sát.

Developing story

Câu chuyện đang diễn tiến - một sự kiện đáng đưa tin đang diễn ra trong nhiều ngày hay nhiều tuần.

Dialogue

Đối thoại - cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người được đưa vào bài viết nhưng thường thì phóng viên không tham gia vào cuộc đối thoại.

Dig

Đào sâu - phỏng vấn và điều tra kỹ hơn.

Documentary

Phim tài liệu - tường thuật sâu rộng một sự kiện hay một vấn đề, từ này thường chỉ dùng cho truyền hình.

Editor

Biên tập viên - từ này dùng để chỉ người biên tập ở mọi cấp độ; đôi khicòn là cách gọi tắt của từ editor in chief tức là tổng biên tập hay chủ bút.

Editorial department

Phòng thư ký tòa soạn, ban biên tập - bộ phận làm tin bài của một tờ báo, chịu trách nhiệm mọi nội dung của tờ báo, ngoại trừ quảng cáo.

Editorialize

Xã luận hóa, nêu quan đỉểm cá nhân khi đưa tin - đưa ý kiến riêng của phóng viên hay của tờ báo vào nội dung bản tin, bài báo hay các dòng tít. Hầu hết các nhật báo Mỹ đều hạn chế chỉ nêu quan điểm trong những bài phân tích, các chuyên mục hay các bài xã luận.

Editorial page editor

Biên tập viên trang xã luận cá nhân chịu trách nhiệm trang xã luận và, ở các tờ báo lớn, trang op-ed tức là trang dành cho chuyên mục, ý kién độc giả và chân dung nhân vật.

Executive producer

Giám đốc sản xuất chương trình - một chức vụ điều hành trong đài truyền hình chịu trách nhiệm chung cho hình thức và nội dung cùa bản tin thời sự truyền hình.

Fair comment and

criticism

Phê phán và nhận định vô tư - những ý kiến như vậy được pháp luật Mỹ bảo vệ nếu như phóng viên không trình bày sai những cứ liệu dùng làm cơ sở cho các nhận định và phê phán, và không có ác ý.

Felony

Trọng tội, trọng án - những tội nặng có thể bị trừng phạt bằng án tử hinh hoặc cấm cố.

Field experiment

Thử nghiệm thực tế - một kỹ thuật nghiên cứu sử dụng khi phóng viên cố tình tạo tác động để quan sát hiệu quả phát sinh. Chẳng hạn, phóng viên có thể đưa một chiếc xe hơi đã được tinh chỉnh hoàn hảo đến nhiều hiệu sửa xe khác nhau để xem các thợ máy có tạo ra những sự cố buộc phải sửa chữa hay không.

Field producer

Phóng viên khảo sát - một phóng viên truyền hình đứng trong hậu trường, là người thường làm tất cả những chuyện khảo sát thực tế để sẵn sàng cho các phóng viên quay phim và lên hình trực tiếp tại hiện trường.

Follow

Bài tiếp nối - bài báo cung cấp thêm thông tin về một việc đã được đăng tải trước đó; viết tắt là folo. Còn gọi là update.

Foreshadowing

Nhử mồi - một kỹ thuật dẫn dụ độc giả đọc tiếp để biết những thông tin sẽ xuất hiện ở phần sau của bài báo.

Freedom of Information Act

Đạo luật Tự do Thông tin - Một đạo luật của Mỹ được thông qua năm 1966 giúp cho việc thu thập thông tin từ các cơ quan công quyền liên quan dê dàng hơn. Luật này được tu chỉnh năm 1974 để nâng cao khả năng tiếp cận các hồ sơ lưu trữ của chính phủ Mỹ.

Futures file

Hồ sơ theo dõi tin tức một tập hợp xếp theo ngày tháng những mẫu cắt từ báo, thư từ, ghi chú và các thông tin khác để nhắc các biên tập viên nhớ phân công phóng viên theo dõi. Còn gọi tickler. 

Feneral manager,

Tổng giám đốc, chủ nhiệm - cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của một tờ báo. Một số liên hiệp báo chí Mỹ dùng từ này để gọi người lãnh đạo cao cấp nhất của mỗi khu vực.

Graf

Đoạn văn - viết tắt của paragraph.

Graphic designer

Họa sĩ trình bày.

Graphic editor

Biên tập viên mỹ thuật thường là một biên tập viên chịu trách nhiệm với tất cả những hình minh họa không phải là ảnh chụp trong một tờ báo, bao gồm các đồ thị thông tin, bản đồ và hình minh họa.

Handout

Xem news release.

Hard lead

Mở đầu trực tiếp, nhập đề trực khởi - đoạn mở đầu của bản tin hay bài báo nêu ngay những hướng phát triển mới hay những cứ liệu mới khám phá. Xem thêm soft lead,

Hard news

Tin cứng, tin nóng - còn gọi breaking news, những tin bài tường thuật các hoạt động của chính phủ hay doanh nghiệp; hay các sự kiện chẳng hạn như tội ác, tai nạn hoặc bài diễn văn. Yếu tố thời gian thường rất quan trọng đối với loại tin này. Xem thêm soft news,

Human-intereststory

Tin bài bạn đọc quan tâm - loại tin bài có giá trị vì gây tác động cảm xúc đối với độc giả hay vì những chuyện kỳ cục chứ không phải do tầm quan trọng của nội dung thông tin.

Hypothesis

Giả thuyết - trong các bài phóng sự điều tra, giả thuyết chính là vấn đề cần được xác minh.

Immediate-identification lead

Đoạn chủ đạo tiết lộ ngay nhân vật, mở đầu đích danh - đoạn mở đầu của một bài báo mà yếu tố “ai” được nêu tên cụ thể.

Indictment

Cáo trạng - vãn bản do bồi thẩm đoàn ban hành xác nhận đã đủ chứng cứ về tội trạng để truy tố người nào đó.

Inflation

Lạm phát - xem thêm Consumer Price Index.

Information graphic

Dữ liệu thể hiện dưới dạng đồ họa, đồ thị.

Invasion of privacy

Xâm phạm quyền riêng tư.

Inverted pyramid

Hình tháp ngược - cấu trúc của một bài báo mà các thông tin được sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng.

Investigating reporting

Phóng sự điều tra - những bài báo đeo đuổi, truy tìm những thông tin đang bị che giấu, chẳng hạn bằng chứng của những việc làm sai trái.

IRE

Hiệp hội Biên tập viên và Phóng viên Điều tra - viết tắt của Investigat­ingReporters and Editors, một tổ chức chuyên trao đổi thông tin về các kỹ thuật làm phóng sự điều tra đặt trụ sở chính ở Khoa Báo chí Đại họcMissouri (Mỹ).

Layout

Dàn trang, trang báo đã được trình bày hoàn tất.

Lead

1) đoạn dẫn nhập, “sa-pô”;

2) bài đinh của một số báo.

Lead-in

Chuyển mạch, chuyển đoạn - giới thiệu một trích đoạn đã quay phim hay ghi âm từ một nguồn tin hay một phóng viên khác.

Lead story

Bài đinh - bài đăng trên đầu trang nhất của một tờ nhật báo.

Libel

Tội phỉ báng, mạ ly - những lời tuyên bố sai sự thật làm thiệt hại đến uy túi của người khác khiến đối tượng bị căm ghét, khinh bỉ hay chế giễu, làm thiệt hại nghề nghiệp hay công việc kinh doanh của đối tượng ấy.

Maestra

Chủ biên - người đứng đầu một nhóm thu thập tin tức. Các phóng viên, trưởng trang, biên tập viên và các họa sĩ đồ họa cùng làm việc với người chủ biên để thực hiện những tường thuật hay chuyên đề đặc biệt.

Managing editor

Thư ký tòa soạn - cá nhân chịu trách nhiệm chính cho các tác nghiệp hàng ngày của nội dung tờ báo.

Managing of error

Biên độ sai sót - thuật ngữ thường dùng trong các thống kê hay điều tra xã hội học.

Misdemeanors

Tội nhẹ, khinh tội - ở Mỹ, từ này bao gồm hầu hết các tội vi phạm luật giao thông và kết quả là người phạm tội phải nộp tiền phạt hay bị giam ngắn ngày ở trại giam địa phương.

Morgue

“Nhà xác”, thư viện tòa soạn - nơi lưu giữ những số báo cũ, những bài đã đăng, hình ảnh và nhiều nguồn tư liệu để tham khảo.

Multiple-elementlead

Đoạn dẫn nhập nhiều thông tin - đoạn dẫn nhập đưa ra ngay hai hay nhiều yếu tố thông tin đáng chú ý khác nhau.

Narration

Dẫn chuyện, tường thuật - cách kể chuyện, thường là theo trình tự thời gian.

Negligence test

Kiểm tra tính cẩu thả - những tiêu chuẩn có tính pháp lý (ở Mỹ) buộc phóng viên phải hết sức cẩn trọng và có trách nhiệm khi thu thập tin tức.

Network correspondent

Phái viên truyền hình - phóng viên truyền hình đưa tin thời sự trước máy quay, người này không nhất thiết phải là ngưỡi trực tiếp thu thập tin tức cho những gì anh ta ghi hình.

New media

Loại hình truyền thông mới, báo trực tuyến, báo điện tử - loại hình tức được chuyển giao qua máy tính.

News conference

Họp báo - còn gọi press conference,

News director

Đạo diễn truyền hình, trưởng ban thời sự - người điều hành cao nhất mảng tin tức của một đài truyền hình địa phương.

News editor

Trưởng ban thời sự - dùng cho nhật báo. Ở nhiều tờ báo Mỹ, chức danh này còn dùng để chỉ người giám sát hoạt động của phòng biên tập. Xem thêm copy editor.

News release

Thông cáo báo chí - còn gọi là handout hay press release. Thông tin từ các tập thể hay cá nhân gửi đến các cơ quan thông tấn để nhờ quảng bá.

News room

Phòng tòa soạn, phòng làm việc chung của phóng viên và biên tập viên - có khi còn gọi là city room,

News story

Bài báo, mẩu tin - một câu chuyện nhấn mạnh và sự việc cụ thể, thường viết theo kiểu hình tháp ngược. Xem thêm inverted pyramid.

News value

giá trị thông tin - mức độ quan trọng hay gây chú ý của một bài báo.

Not for attribution

không trích dẫn nguồn tin - thông tin không được gán cho nguồn cung cấp.

Nut paragraph

Đoạn cốt lõi - một đoạn văn tổng kết các yếu tố then chốt hay nhiều yếu tố của một bài báo, thường thấy trong những tin bài không viết theo lối hình tháp ngược. Còn gọi là nut graf.

Obscenity

Tục tĩu - những từ ngữ gây khó chịu đề cập đến các bộ phận sinh dục hay các chức năng giới tính.

Off-camera reporter

Phóng viên không lên hình - người thu thập tin tức cho truyền hình nhưng không đứng trước máy quay tường thuật trên sóng.

Off the record

Không trích dẫn, không đăng báo - còn gọi là not for attri­bution.

Op-ed page

Trang báo đối diện trang xã luận, trang phản hồi bản đọc, ý kiến công luận - viết tắt của opposite editorial, trang này còn dành cho các mục tiêu điểm thời sự hay nhân vật gây dư luận.

Open-ended question

Câu hỏi mở - loại câu hỏi mở rộng thêm thông tin qua câu trả lời, chẳng hạn “How did you get involved In politics?” (ông đã tham gia vào chính trị như thế nào?).

Open-meeting laws

Luật hội nghị công khai - luật của liên bang và các tiểu bang Mỹ bảo đảm quyền tiếp cận của nhà báo với các cuộc họp của quan chức chính quyền, còn gọi sunshine laws.

Open-record laws

Luật công bố hồ sơ - luật của liên bang và các tiểu bang Mỹ bảo đảm quyền tiếp cận của nhà báo với nhiều nhưng không phảỉ là tất cả hồ sơ lưu trữ của chính quyền.

Page designer

Nhân viên dàn trang, kỹ thuật viên trình bày báo - người thiết kế trang báo hay tạp chí.

Paraphrase

Viết lại lời trích dẫn - một đoạn văn tóm lược, cô đúc hay giải thích rõ một lời trích dẫn để chuyển tải ý nghĩa chính xác hơn hay mạch lạc hơn cách diễn đạt nguyên thủy của người nói. Không dùng dấu ngoặc kép khi viết lại lời trích dẫn.

Participant observation

Quan sát từ trong diễn tiến, thâm nhập thực tế - một kỹ thuật nghiên cứu của phóng viên khi phóng viên tham gia vào hoạt động mà họ muốn viết.

Payola

“Bôi trơn” nhà báo - tiền hay quà tặng cho nhà báo để mong đổi lại sự ưu ái.

per capita,

Tính trên đầu người - thường dùng trong các thống kê.

Photo editor

Biên tập ảnh, trưởng phòng ảnh - cá nhân cố vấn cho ban biên tập về việc sử dụng ảnh chụp trong tờ báo. Người này cũng có thể quản lý luôn các phóng viên ảnh của tờ báo.

Piece

Bài - dùng như story,

Plagiarism

Đạo văn.

Play

Vị trí đăng bài - viết tắt của display. Bài hay có thể đăng ở đầu trang nhất, bài kém hơn đăng ở các trang trong.

Poll

Trưng cầu ý kiến - phương pháp đo lường dư luận bằng cách hỏi một nhóm người lựa chọn ngẫu nhiên để đại diện cho số đông. Còn gọi làsurvey hay public opinion poll.

Press

1) Máy in báo;

2) Báo giới, báo chí nói chung - có khi dùng để chỉ riêng báo viết để phân biệt với truyền hình (broadcast).

Press agent

Trợ lý báo chí - người được thuê để tạo ra tiếng tăm cho một khách hàng. Các chiến thuật mà trợ lý báo chí thường dùng - gọi là press agentry - là dàn dựng, sắp đặt những cuộc phỏng vấn hay những trò quảng cáo thu hút sự chú ý của phóng viên.

Press box

Khu vực dành riêng cho báo chí - một khu riêng biệt trong sân vận động hay thao trường dành cho báo chí làm việc khi có sự kiện lớn diễn ra tại những nơi này.

Press conference

Xem news conference.

Press release

Xem news release.

Production department

Phòng sản xuất - bộ phận của một tờ báo chịu trách nhiệm chuyển tất cả tin tức và quảng cáo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Đây là nơi tập trung các thiết bị chế bản, bình phim, và máy in.

Profanity

Lời báng bổ - những từ ngữ đề cập một cách bất kính đối với những biểu tượng tôn giáo được cho là thiêng liêng.

Profile

Chân dung - bài báo nhằm mục đích bộc lộ cá tính của một con người hay một nhân vật nổi tiếng.

Public figure

Người của công chúng, nhân vật nổi bật - người có vai trò nổi bật trong các vấn đề thời sự của một đoàn thể, người có quyền lực và ảnh hưởng đầy sức thuyết phục đối với một cộng đồng, hay người trở thành trung tâm chú ý của một vấn đề tranh cãi công khai. Các tòa án Mỹ cho nhà báo quyền hạn rộng rãi khi tường thuật về các nhân vật nổi bật.

Publisher

Nhà xuất bản, chủ báo, chủ nhiệm - chức vụ điều hành cao nhất của một tờ báo, thường thuộc về chủ sở hữu của tờ báo mặc dù các liên hiệp báo chí ở Mỹ cũng có thể dùng chức danh này cho người điều hành cao nhất ở từng khu vực.

Pulitzer Prize

Giải thưởng Pulitzer - giải báo chí uy tín nhất do Joseph Pulitzer sáng lập ra và do Đại học Colombia quản trị.

Qualified privilege

Đặc quyền hạn chế, có điều kiện - quyền tường thuật những gì các quan chức chính phủ đã nói hay làm trong thẩm quyền chức vụ của họ nếu như tường thuật đầy đủ, công bằng và chính xác. Còn gọi là conditional privilege,

Quote

Câu trích dẫn, trích dẫn lời của người khác - ghi lại chính xác từng lời của nguồn tin.

Randomization

Lấy kết quả ngẫu nhiên. Xem thêm poll. 

Rate

Tỷ lệ - một thuật ngữ thống kê thường dùng trong báo chí Mỹ để đo lường mức độ của số vụ tự tử hay giết người (tính trên đơn vị 100.000 người), hay mức độ lạm phát hoặc tăng giảm ngân sách hàng năm. Xem thêm per capita.

Records column

Mục linh tinh hàng ngày, mục sinh hoạt địa phương - một phần của tờ báo đăng thải thường xuyên những thông tin chẳng hạn như tin hỏa hoạn và cảnh sát thường nhật, cũng như các tin hôn nhân, ly dị, từ trần, chào đời liên quan đến những nhân vật trong cộng đồng.

Reporter

Phóng viên.

Rewrite

Chấp bút, nhuận sắc - viết lại một bài báo cho hay hơn. Từ này còn chỉ việc tòa soạn lấy thông tin qua điện thoại từ các phóng viên ở hiện trường và tổng hợp thành bài báo.

Roundup

Bài tổng quan - một bài báo bao gồm nhiều sự kiện có liên quan. Ví dụ, sau một cơn bão, phóng viên có thể làm một bài tổng quan các tai nạn, mất điện và các hậu quả của cơn bão.

Sample

Mẫu, điển hình - một phần của một nhóm hay một số đông người được chọn ra để nghiên cứu như là đại diện cho toàn bộ tập thế.

Scenic lead

Dẫn nhập cảnh quan - đoạn mở đầu bài báo tập trung vào mô tả một môi trường.

Second-cycle story

Bài báo được cập nhật thêm, bài bổ sung - phiên bản thứ hai của một bài báo đã xuất bản, còn gọi là second-day story. Bài báo này thường có thêm thông tin mới hay tiếp cận theo góc nhìn mới.

Senior editor

Trưởng ban biên tập - người biên tập nhiều phần, nhiều chuyên mục của các tạp chí lớn.

Senior writer

Cây bút gạo cội, nhà báo lỗi lạc - một chức danh của các tạp chí Mỹ chỉ dành cho những phóng viên giỏi nhất và kinh nghiệm nhất.

Series

Bài đăng nhiều kỳ - hai hay nhiều bài về cùng một chủ đề hay nhiều chủ đề có liên quan được xuất bản theo lịch trình định sẵn.

Service journalism

Báo chí hữu ích - một khuynh hướng làm báo lấy sự hữu ích đối với độc giả làm một tiêu chí đo lường tin tức. Cân nhắc kỹ nội dung và cách thể hiện, báo chí hữu ích trình bày các thông tin cần thiết cho độc giả theo cách tiện dụng nhất; chẳng hạn, bố trí những thông tin then chốt theo một danh mục hay trong một khung đồ họa.

Set-up

Câu mồi - trong phát thanh và truyền hình, đó là một câu nhập đề gây chú ý cho khán thính giả để họ theo dõi tiếp.

Shield laws

Luật bảo vệ nguồn tin - các nhà lập pháp Mỹ cho nhà báo quyền bảo vệ tông tích hay nhân thân của nguồn tin.

Show producer

Biên tập viên chương trình - chuyên gia về thời sự truyền hình đảm trách sản xuất các bản tin riêng lẻ của chương trình, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc sản xuất chương trinh. Xem thêm execu­tive producer.

Sidebar

Thông tin phụ trợ - thường được đóng khung (nên còn gọi là “box”) và in bên cạnh bài báo chính. Nội dung của các box thường là cung cấp thêm chi tiết về một nhân vật hay một vấn đề đã được nhắc đến trong bài viết chính.

Situation ethics

Đạo đức tùy tình huống - một chủ thuyết đạo đức cho rằng có thể phá vỡ một số nguyên tắc nếu như hoàn cảnh cho thấy việc phá vỡ nguyên tắc sê phục vụ cộng đồng tốt hơn. Ví dụ, một nhà báo tin rằng việc đánh lứa nguồn tín để lấy được thông tin là trái với đạo đức nhưng chính nhà báo ấy củng sẵn sàng che giấu tông tích, nhân thân cùa mình để thâm nhập vào các tổ chức phi pháp.

Sniff

“Đánh hơi" - giai đoạn đầu tiên của một cuộc điều tra.

Soft lead

Mở đầu gián tiếp, nhập đề lung khởi - đoạn mở đầu dùng một câu trích dẫn,một mẩu chuyện hay các thủ pháp văn học để thu hút độc giả. Xem thêm hard lead,

Soft news

Tin mềm, tin không có thời gian tính - những tin bài về xu hướng, nhân vật hay lối sống. Yếu tố thời gian không quan trọng, đăng sớm hay muộn cũng được. Xem thêm hard news

Source

Nguồn - người hay hồ sơ mà phóng viên lấy thông tin. Từ này thường dùng cho người nhiều hơn.

Spot news

Tin đỉnh, tin tường thuật tại chỗ tường thuật sự kiện đúng lúc ngay khi đang diễn ra.

Story

Bài báo - còn gọi là piece. Một bài dài còn có thể gọi là một takeout hay một blockbuster,

Stylebook

Cẩm nang viết báo - một cuốn sách về những tiêu chuẩn quy ước khi viết báo, bao gồm các quy tắc về văn phạm, chấm câu, cách viết hoa hay viết tắt. Các hãng thông tấn uy tín như AP và UPI đã xuất bản những cuốn cẩm nang như vậy và được nhiều báo chí Mỹ sử dụng.

Substantial truth

Sự thật trọng yếu - tính chính xác trong các yếu tố cơ bản của bài báo.

Summary lead

Mở đầu tóm tắt, nhập đề toát yếu - đoạn mở đầu của một bài báo mà người viết tóm lược hai hay nhiều hành động thay vì tập trung vào bất kỳ hành động nào.

Sunshine laws

Xem open-meeting laws.

Tickler

Xem futures file.

Tie-back

Móc ngược, nhắc lại - một hay nhiều câu liên quan đến câu chuyện hay sự kiện đã tường thuật ở bài báo trước. Thường dùng trong những bài tiếp nối hay bài đăng nhiều kỳ. Đây còn là kỹ thuật để nhắc lại đoạn đầu trong đoạn kết của một bài báo.

Tip

Đầu mối thông tin - một thông tin nhỏ có thể dẫn tới một bài báo, còn gọi là lead.

Transition

Chuyển mạch - từ ngữ hay đoạn văn đưa độc giả từ đoạn này sang đoạn khác và cho thấy mối quan hệ của các đoạn văn.

Undercover reporting

Tường thuật bí mật - một kỹ thuật phóng sự điều tra khi phóng viên dấu kín nhân thân để thâm nhập lấy thông tin.

Universal desk:

Phòng biên tập sơ bộ - bộ phận biên tập chuẩn bị tin bài cho tất cả các bộ phận biên tập.

Update

Xem follow.

UPL

Hãng thông tấn UPI - viết tắt của United Press Agency.

Videographer

Người quay phim truyền hình.

Videoprompter

Máy nhắc tin - một thiết bị điện tử hay cơ khí thể hiện nội dung của bản tin đáng đọc để phát sóng. Thiết bị này đặt bên cạnh máy quay để phát thanh viên nhìn và đọc theo mà mặt vẫn cứ như là đang nhìn thẳng vào ống kính máy quay.

Vulgarity

Từ ngữ thô lỗ.

Wrap-up

Lời đúc kết - nhận định, bình luận hoàn tất ngay cuối một bản tin phát thanh hay truyền hình, một kết thúc mạnh của một bài tường thuật.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét